Nói vắn tắt thì top of the hour là khi kim dài chỉ số 12, còn bottom of the hour là khi kim dài chỉ số 6 trên mặt đồng hồ kiểu xưa. Ví dụ:
It's ten fifteen. I'll have to leave at the bottom of the hour.
Mười giờ mười lăm rồi. Mười rưỡi là tôi phải đi.
It's ten fourty already. She'll be here at the top of the hour.
Đã mười giờ bốn mươi. Cô ta sẽ có đây lúc 11 giờ.
Wednesday, August 12, 2020
Monday, July 27, 2020
Lời yêu cầu nhã nhặn
Khi muốn yêu cầu ai điều gì, nhã nhặn nhất là dùng các từ như could hay would. Thêm vô please nữa là ngọt như mía lùi khiến người nghe mát dạ. Vài ví dụ:
- Check it for me! Anh kiểm tra lại cho tôi!
- Check it for me, please! Anh vui lòng kiểm tra lại cho tôi!
- Can you check it for me? Anh kiểm tra lại dùm tôi được không?
- Would you check it for me, please? Xin anh chịu khó kiểm tra dùm tôi chút được không ạ?
- Check it for me! Anh kiểm tra lại cho tôi!
- Check it for me, please! Anh vui lòng kiểm tra lại cho tôi!
- Can you check it for me? Anh kiểm tra lại dùm tôi được không?
- Would you check it for me, please? Xin anh chịu khó kiểm tra dùm tôi chút được không ạ?
Saturday, July 25, 2020
Vượt tầm khả năng
Tình huống bị nước ngập lút đầu gọi là out of one's depth. Tuy nhiên thành ngữ này thường được dùng với nghĩa bóng để chỉ tình huống vượt tầm khả năng, không ứng phó nổi. Ví dụ:
With the protests escalating, the mayor is out of her depth.
Bà thị trưởng không ứng phó nổi trước tình hình biểu tình gia tăng.
With the protests escalating, the mayor is out of her depth.
Bà thị trưởng không ứng phó nổi trước tình hình biểu tình gia tăng.
Friday, July 24, 2020
Khói với gương soi
Xưa trong biểu diễn ảo thuật người ta dùng khói với những tấm gương để tạo ảo giác. Ngày nay smoke and mirrors được dùng theo nghĩa bóng để chỉ những chiêu trò đánh lạc hướng nhằm bóp méo hay che giấu sự thật. Ví dụ:
The candidate has been accused of using smoke and mirrors during the debate to undermine the credibility of his opponent.
Ứng cử viên đó bị cáo buộc đã dùng những chiêu trò kém thẳng thắn để hạ uy tín đối thủ trong cuộc tranh luận.
Your explanation is nothing but smoke and mirrors.
Lời giải thích của ông chỉ đơn thuần là chiêu trò lấp liếm sự thật.
The candidate has been accused of using smoke and mirrors during the debate to undermine the credibility of his opponent.
Ứng cử viên đó bị cáo buộc đã dùng những chiêu trò kém thẳng thắn để hạ uy tín đối thủ trong cuộc tranh luận.
Your explanation is nothing but smoke and mirrors.
Lời giải thích của ông chỉ đơn thuần là chiêu trò lấp liếm sự thật.
Wednesday, July 22, 2020
Nào ngờ nào hay
Để diễn tả ý không ngờ có thể dùng cách diễn đạt như sau:
Little did (somebody) know that...
Ví dụ:
Little did he know that his life was about to turn upside down.
Anh ta không ngờ là đời mình sắp sửa đảo lộn hoàn toàn.
We invested money in ABC Company. Little did we know they would go bankrupt. I wish we had invested in another company.
Chúng tôi đem tiền đầu tư vào công ty ABC mà đâu ngờ nó lại phá sản. Phải chi chúng tôi đầu tư vào công ty khác thì hơn.
Little did (somebody) know that...
Ví dụ:
Little did he know that his life was about to turn upside down.
Anh ta không ngờ là đời mình sắp sửa đảo lộn hoàn toàn.
We invested money in ABC Company. Little did we know they would go bankrupt. I wish we had invested in another company.
Chúng tôi đem tiền đầu tư vào công ty ABC mà đâu ngờ nó lại phá sản. Phải chi chúng tôi đầu tư vào công ty khác thì hơn.
Monday, July 20, 2020
Ăn no buồn ngủ
Bạn có nhớ cảm giác buồn ngủ rũ ra sau khi ăn no? Tình trạng này trong đàm thoại gọi là food coma, nếu muốn nói chữ thì nó là postprandial somnolence.
Từ postprandial có nghĩa là "sau khi ăn", gồm hai thành tố là "post" nghĩa là sau khi và "prandium" nghĩa là bữa ăn trong tiếng Latin. Ví dụ:
He took the usual postprandial stroll around the grounds of his house.
Như thường lệ, sau bữa ăn ông ta đi dạo một vòng quanh khuôn viên nhà.
Từ postprandial có nghĩa là "sau khi ăn", gồm hai thành tố là "post" nghĩa là sau khi và "prandium" nghĩa là bữa ăn trong tiếng Latin. Ví dụ:
He took the usual postprandial stroll around the grounds of his house.
Như thường lệ, sau bữa ăn ông ta đi dạo một vòng quanh khuôn viên nhà.
Friday, July 17, 2020
There is ... and there is ...
Xét câu dưới đây:
There is love, and there is love.
Dịch sát nghĩa là "Có tình yêu và có tình yêu". Nhưng như vậy thì nghĩa lý gì?
Thực ra câu trên ý là tình yêu cũng có nhiều kiểu, nhiều loại, nhiều sắc thái. Trong lối diễn đạt này cái "love" đầu không giống với cái "love" sau.
Thêm một ví dụ để rõ hơn:
There is charity, and there is charity. Not all that is done in the name of charity is really a service to the recipient.
Từ thiện cũng có lắm kiểu. Không phải việc nào nhân danh từ thiện cũng thật sự ích lợi cho người nhận lãnh.
There is love, and there is love.
Dịch sát nghĩa là "Có tình yêu và có tình yêu". Nhưng như vậy thì nghĩa lý gì?
Thực ra câu trên ý là tình yêu cũng có nhiều kiểu, nhiều loại, nhiều sắc thái. Trong lối diễn đạt này cái "love" đầu không giống với cái "love" sau.
Thêm một ví dụ để rõ hơn:
There is charity, and there is charity. Not all that is done in the name of charity is really a service to the recipient.
Từ thiện cũng có lắm kiểu. Không phải việc nào nhân danh từ thiện cũng thật sự ích lợi cho người nhận lãnh.
Saturday, July 11, 2020
Trái banh trong thành ngữ tiếng Anh
Mói đây tôi nhận được một email mở đầu bằng câu như sau:
Thanks everyone for your effort pushing the ball this far down the field!
Ở đây có hình ảnh chuyền trái banh vào sâu trong sân của đối phương. Câu trên có thể dịch là:
Cảm ơn mọi người đã nỗ lực đưa công việc tiến triển tới mức này!
Phần đông người Mỹ yêu thích thể thao, nhất là hai môn football (bóng đá Mỹ) và baseball (dã cầu, bóng chày). Cho nên không có gì lạ khi trái banh có mặt trong nhiều thành ngữ tiếng Anh. Sau đây là vài ví dụ:
- Trong môn baseball, nếu người chơi xoáy trái banh trước khi ném thì trái banh thay vì bay thẳng sẽ bay theo đường cong, khó đoán và khó chụp. Ném banh như vậy gọi là throw a curve. Từ đó có thành ngữ to throw someone a curve ball nghĩa là ra chiêu khó đỡ, gây lúng túng, hay bắt bí. Ví dụ:
I had only been reading the textbook instead of going to classes, so a few of the questions on the final exam really threw me a curve ball.
Tôi không tới lớp nghe giảng mà chỉ đọc giáo trình, cho nên trong kỳ thi cuối có mấy câu hỏi khiến tôi thực sự lúng túng.
- To drop the ball (bắt hụt, làm rớt banh) nghĩa bóng là phạm sai lầm hoặc không hoàn thành trách nhiệm. Ví dụ:
I could use some help. I don’t want to drop the ball on this one.
Tôi cần trợ giúp. Tôi không muốn làm hỏng việc này.
- A whole new ball game (một trận cầu hoàn toàn khác) nghĩa bóng là tình huống hoặc hoàn cảnh xa lạ. Ví dụ:
Living away from home is a whole new ball game for most young adults.
Với hầu hết thanh niên mới lớn thì sống xa nhà là tình huống hoàn toàn lạ lẫm.
- The ball is in one's court (banh đang nằm trong phần sân của người đó) nghĩa là tới phiên người đó phải hành động. Ví dụ:
Well, they invited you, so the ball is in your court now. Do you want to go out with them or not?
Họ đã mời bạn rồi thì tới lượt bạn phải đáp ứng. Bạn có đi với họ hay không?
Thanks everyone for your effort pushing the ball this far down the field!
Ở đây có hình ảnh chuyền trái banh vào sâu trong sân của đối phương. Câu trên có thể dịch là:
Cảm ơn mọi người đã nỗ lực đưa công việc tiến triển tới mức này!
Phần đông người Mỹ yêu thích thể thao, nhất là hai môn football (bóng đá Mỹ) và baseball (dã cầu, bóng chày). Cho nên không có gì lạ khi trái banh có mặt trong nhiều thành ngữ tiếng Anh. Sau đây là vài ví dụ:
- Trong môn baseball, nếu người chơi xoáy trái banh trước khi ném thì trái banh thay vì bay thẳng sẽ bay theo đường cong, khó đoán và khó chụp. Ném banh như vậy gọi là throw a curve. Từ đó có thành ngữ to throw someone a curve ball nghĩa là ra chiêu khó đỡ, gây lúng túng, hay bắt bí. Ví dụ:
I had only been reading the textbook instead of going to classes, so a few of the questions on the final exam really threw me a curve ball.
Tôi không tới lớp nghe giảng mà chỉ đọc giáo trình, cho nên trong kỳ thi cuối có mấy câu hỏi khiến tôi thực sự lúng túng.
- To drop the ball (bắt hụt, làm rớt banh) nghĩa bóng là phạm sai lầm hoặc không hoàn thành trách nhiệm. Ví dụ:
I could use some help. I don’t want to drop the ball on this one.
Tôi cần trợ giúp. Tôi không muốn làm hỏng việc này.
- A whole new ball game (một trận cầu hoàn toàn khác) nghĩa bóng là tình huống hoặc hoàn cảnh xa lạ. Ví dụ:
Living away from home is a whole new ball game for most young adults.
Với hầu hết thanh niên mới lớn thì sống xa nhà là tình huống hoàn toàn lạ lẫm.
- The ball is in one's court (banh đang nằm trong phần sân của người đó) nghĩa là tới phiên người đó phải hành động. Ví dụ:
Well, they invited you, so the ball is in your court now. Do you want to go out with them or not?
Họ đã mời bạn rồi thì tới lượt bạn phải đáp ứng. Bạn có đi với họ hay không?
Friday, July 10, 2020
"He be" và "she come" (tiếp)
Tiếp nối câu chuyện về thức chủ quan (subjunctive mood), sau đây là một ví dụ hay:
- I insist that he is here: Tôi quả quyết là anh ta đang có mặt ở đây.
- I insist that he be here: Tôi nhất quyết yêu cầu anh ta phải có mặt ở đây.
Câu đầu nói lên một thực tế, còn câu sau nêu lên một yêu cầu.
- I insist that he is here: Tôi quả quyết là anh ta đang có mặt ở đây.
- I insist that he be here: Tôi nhất quyết yêu cầu anh ta phải có mặt ở đây.
Câu đầu nói lên một thực tế, còn câu sau nêu lên một yêu cầu.
Thursday, July 9, 2020
"He be" và "she come"
Ngay từ lúc vỡ lòng tiếng Anh bạn đã học phải nói "he is" và "she comes", và suốt một thời gian dài bạn yên trí chỉ như vậy mới là đúng. Rồi một hôm bạn đọc được câu trong đó có "he be" hay là "she come", và bạn cau mày nghĩ ắt có sự lầm lẫn nào đó.
Thật ra bạn đã gặp phải dạng động từ gọi là "subjunctive", tiếng Việt dịch là "thức chủ quan", dùng để diễn tả hành động chỉ có trong ý muốn chủ quan của người nói.
Xét các ví dụ sau đây:
- I insist that he leave now. (Chú ý, he leave chớ không phải he leaves).
Tôi nhất định đòi anh ta rời khỏi đây.
Trong trường hợp này, việc anh ta rời khỏi đây không phải là một thực tế, mà chỉ là trong ý muốn của tôi.
- It is important that she come to the meeting. (she come, không phải she comes)
Cô ấy phải đến dự họp, việc đó rất quan trọng.
Trong câu này việc cô ấy dự họp còn nằm trong lượng định của tôi, chưa phải là thực tế.
- We pray that you be safe.
Chúng tôi cầu nguyện cho anh được bình an. (you be, không phải you are)
- I am running faster lest she catch me
Tôi chạy nhanh hơn kẻo cô ta bắt kịp.
- We asked that it be done yesterday.
Chúng tôi đã yêu cầu việc đó phải xong từ hôm qua.
Nói chung, động từ dạng subjunctive như trên thường dùng diễn tả ý muốn, yêu cầu, ra lệnh, khuyến cáo hoặc sự cần thiết. Nó thường theo sau các động từ như insist (khăng khăng đòi), suggest (gợi ý), demand (yêu cầu), prefer (thích hơn). Nó cũng dùng sau it is best that (tốt nhất là), it is crucial that (tối quan trọng là), it is desirable that (mong muốn là), it is a good idea that (nên), it is a bad idea that (không nên). Nó cũng dùng sau in order that để chỉ mục đích. Tuy nhiên sau hope (hy vọng) và expect (trông đợi, nghĩ là sẽ xảy ra) thì lại không dùng subjunctive.
Động từ ở dạng subjunctive dùng dạng nguyên mẫu cho tất cả các ngôi, không thêm "s" cho ngôi thứ ba số ít: I be, you be, he be; I come, you come, she come. Ở thể phủ định chỉ cần thêm not trước động từ. Ví dụ:
The company asked that employees not accept personal phone calls during business hours.
Công ty yêu cầu nhân viên không nghe điện thoại riêng trong giờ làm việc.
Dạng subjunctive được dùng khá phổ biến trong American English. Trong British English, nó thường được thay bằng dạng tương đương gồm có should đi trước động từ. Ví dụ:
I only ask that he should cease behaving in this extraordinary manner.
Tôi nói anh ta đừng có cư xử kiểu quái đản vậy nữa.
Trong đàm thoại thường ngày người Anh còn có thể đặt câu khác đi nhằm tránh động từ dạng subjunctive, thậm chí có khi bỏ hẳn luôn việc dùng subjunctive.
Thật ra bạn đã gặp phải dạng động từ gọi là "subjunctive", tiếng Việt dịch là "thức chủ quan", dùng để diễn tả hành động chỉ có trong ý muốn chủ quan của người nói.
Xét các ví dụ sau đây:
- I insist that he leave now. (Chú ý, he leave chớ không phải he leaves).
Tôi nhất định đòi anh ta rời khỏi đây.
Trong trường hợp này, việc anh ta rời khỏi đây không phải là một thực tế, mà chỉ là trong ý muốn của tôi.
- It is important that she come to the meeting. (she come, không phải she comes)
Cô ấy phải đến dự họp, việc đó rất quan trọng.
Trong câu này việc cô ấy dự họp còn nằm trong lượng định của tôi, chưa phải là thực tế.
- We pray that you be safe.
Chúng tôi cầu nguyện cho anh được bình an. (you be, không phải you are)
- I am running faster lest she catch me
Tôi chạy nhanh hơn kẻo cô ta bắt kịp.
- We asked that it be done yesterday.
Chúng tôi đã yêu cầu việc đó phải xong từ hôm qua.
Nói chung, động từ dạng subjunctive như trên thường dùng diễn tả ý muốn, yêu cầu, ra lệnh, khuyến cáo hoặc sự cần thiết. Nó thường theo sau các động từ như insist (khăng khăng đòi), suggest (gợi ý), demand (yêu cầu), prefer (thích hơn). Nó cũng dùng sau it is best that (tốt nhất là), it is crucial that (tối quan trọng là), it is desirable that (mong muốn là), it is a good idea that (nên), it is a bad idea that (không nên). Nó cũng dùng sau in order that để chỉ mục đích. Tuy nhiên sau hope (hy vọng) và expect (trông đợi, nghĩ là sẽ xảy ra) thì lại không dùng subjunctive.
Động từ ở dạng subjunctive dùng dạng nguyên mẫu cho tất cả các ngôi, không thêm "s" cho ngôi thứ ba số ít: I be, you be, he be; I come, you come, she come. Ở thể phủ định chỉ cần thêm not trước động từ. Ví dụ:
The company asked that employees not accept personal phone calls during business hours.
Công ty yêu cầu nhân viên không nghe điện thoại riêng trong giờ làm việc.
Dạng subjunctive được dùng khá phổ biến trong American English. Trong British English, nó thường được thay bằng dạng tương đương gồm có should đi trước động từ. Ví dụ:
I only ask that he should cease behaving in this extraordinary manner.
Tôi nói anh ta đừng có cư xử kiểu quái đản vậy nữa.
Trong đàm thoại thường ngày người Anh còn có thể đặt câu khác đi nhằm tránh động từ dạng subjunctive, thậm chí có khi bỏ hẳn luôn việc dùng subjunctive.
Đại bác và không phải đại bác
Đọc giống nhau, viết gần giống nhau, nhưng cannon là đại bác còn canon không phải đại bác.
Canon nghĩa là nguyên tắc, tiêu chuẩn, là khuôn mẫu, kinh điển. Ví dụ:
The canons of good behavior: những nguyên tắc hành xử đúng đắn.
The canon of great literature: những tác phẩm văn chương kinh điển.
Đại bác trong tiếng Pháp là canon, nên nếu biết tiếng Pháp sẽ dễ lẫn lộn chỗ này. Để nhắc lại, đại bác trong tiếng Anh được viết với hai chữ "n".
Canon nghĩa là nguyên tắc, tiêu chuẩn, là khuôn mẫu, kinh điển. Ví dụ:
The canons of good behavior: những nguyên tắc hành xử đúng đắn.
The canon of great literature: những tác phẩm văn chương kinh điển.
Đại bác trong tiếng Pháp là canon, nên nếu biết tiếng Pháp sẽ dễ lẫn lộn chỗ này. Để nhắc lại, đại bác trong tiếng Anh được viết với hai chữ "n".
Lay, laid, lie, lay
Động từ lay này khá là lộn xộn.
1. Lay ở thì hiện tại nghĩa là đặt, để. Dạng quá khứ là laid. Ví dụ:
Lay your books on the table.
Để sách lên bàn đi nghen.
She laid the baby in his crib for a nap.
Bà đặt em bé vào nôi cho nó ngủ.
2. Lay lại là dạng quá khứ của lie nghĩa là nằm, cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Ví dụ:
Remorse lay heavily on him.
Lòng hắn nặng trĩu vì ân hận.
3. Tuy nhiên lie với nghĩa nói dối thì dạng quá khứ là lied. Ví dụ:
You lied to me!
Chàng nói dối em!
Để tóm tắt cho dễ nhớ:
1. Lay ở thì hiện tại nghĩa là đặt, để. Dạng quá khứ là laid. Ví dụ:
Lay your books on the table.
Để sách lên bàn đi nghen.
She laid the baby in his crib for a nap.
Bà đặt em bé vào nôi cho nó ngủ.
2. Lay lại là dạng quá khứ của lie nghĩa là nằm, cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Ví dụ:
Remorse lay heavily on him.
Lòng hắn nặng trĩu vì ân hận.
3. Tuy nhiên lie với nghĩa nói dối thì dạng quá khứ là lied. Ví dụ:
You lied to me!
Chàng nói dối em!
Để tóm tắt cho dễ nhớ:
Wednesday, July 8, 2020
Straight face
Nếu dịch sát nghĩa thì straight face là "mặt thẳng", nhưng vậy thì chẳng có nghĩa gì.
Straight face thật ra chỉ gương mặt không biểu lộ cảm xúc. Sau đây là vài ví dụ:
She lied with a straight face.
Cô nàng nói láo tỉnh bơ.
The students quickly put on straight faces as the teacher walked into the room.
Đám học trò nghiêm ngay nét mặt khi cô giáo bước vô lớp.
He looked ridiculous in red pants, and I was desperately trying to keep a straight face.
Nó mặc quần đỏ thấy mắc cười quá mà tôi phải ráng nhịn cười.
Như vậy, straight face có thể dịch là mặt tỉnh bơ, tỉnh queo, tỉnh rụi.
Straight face thật ra chỉ gương mặt không biểu lộ cảm xúc. Sau đây là vài ví dụ:
She lied with a straight face.
Cô nàng nói láo tỉnh bơ.
The students quickly put on straight faces as the teacher walked into the room.
Đám học trò nghiêm ngay nét mặt khi cô giáo bước vô lớp.
He looked ridiculous in red pants, and I was desperately trying to keep a straight face.
Nó mặc quần đỏ thấy mắc cười quá mà tôi phải ráng nhịn cười.
Như vậy, straight face có thể dịch là mặt tỉnh bơ, tỉnh queo, tỉnh rụi.
Đốt nến hai đầu
Cây nến mà cháy cả hai đầu thì mau tàn lắm. To burn both ends of the candle nghĩa là làm việc quá sức, thức khuya dậy sớm. Ví dụ:
You've got to stop burning both ends of the candle like this, or you're going to drive yourself to an early grave!
Bạn đừng làm việc quá sức như vầy nữa kẻo chết sớm bây giờ!
Cũng với hình ảnh cây nến:
Can't hold a candle to (someone or something) nghĩa là thua xa, không so bì được. Ví dụ:
The sequel wasn't bad, but it can't hold a candle to the original.
Tập sau coi cũng được, nhưng thua xa tập đầu.
You've got to stop burning both ends of the candle like this, or you're going to drive yourself to an early grave!
Bạn đừng làm việc quá sức như vầy nữa kẻo chết sớm bây giờ!
Cũng với hình ảnh cây nến:
Can't hold a candle to (someone or something) nghĩa là thua xa, không so bì được. Ví dụ:
The sequel wasn't bad, but it can't hold a candle to the original.
Tập sau coi cũng được, nhưng thua xa tập đầu.
Sunday, July 5, 2020
Carry
Carry thường có nghĩa mang, vác, xách, bưng, cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Ví dụ to carry a responsibility nghĩa là mang trách nhiệm.
Ngoài ra khi tới một cửa hàng, nếu muốn biết người ta có bán một món nào đó hay không thì có thể hỏi:
- Do you carry ceiling fans? Ở đây có bán quạt trần không?
Tại một cửa hàng, nhân viên thấy khách dáo dác tìm bèn hỏi:
- Can I help you find something? Anh cần tôi giúp tìm món gì không?
Khách đáp:
- I'm looking for my wife and kids. Tôi đang tìm vợ con tôi.
Chàng nhân viên hài hước trả lời:
- I don't think we carry those! Có lẽ chúng tôi không bán những món đó!
Ngoài ra khi tới một cửa hàng, nếu muốn biết người ta có bán một món nào đó hay không thì có thể hỏi:
- Do you carry ceiling fans? Ở đây có bán quạt trần không?
Tại một cửa hàng, nhân viên thấy khách dáo dác tìm bèn hỏi:
- Can I help you find something? Anh cần tôi giúp tìm món gì không?
Khách đáp:
- I'm looking for my wife and kids. Tôi đang tìm vợ con tôi.
Chàng nhân viên hài hước trả lời:
- I don't think we carry those! Có lẽ chúng tôi không bán những món đó!
Saturday, July 4, 2020
Con vỏi con voi
Trong phòng có con voi to đùng nhưng mọi người giả đò không thấy, đó là hình ảnh về một vấn đề nổi cộm nhưng ai cũng né tránh trong thành ngữ the elephant in the room. Theo Wikipedia thì thành ngữ này bắt nguồn từ một chuyện ngụ ngôn của tác giả người Nga Ivan Krylov hồi đầu thế kỷ 19, kể về một người đi thăm viện bảo tàng để ý thấy vô số thứ nhỏ bé nhưng lại không nhìn thấy con voi.
Ngoài ra cũng liên quan tới voi:
- White elephant là một vật mà chi phí bảo trì hay cất giữ cao hơn chính giá trị của nó mà khổ cái lại khó bán đi, có thể là một biệt thự xưa dột nát mà giá trị không đáng chi trí bảo trì, một phi trường xây cất và bảo trì tốn kém nhưng không thu lợi bao nhiêu, hay một món hàng ế tốn chỗ trưng bày vô ích. Gần với ý nghĩa này trong tiếng Việt có thành ngữ "Bỏ thì thương vương thì tội".
- Pink elephant là ảo giác của người say rượu hoặc say ma túy.
Ngoài ra cũng liên quan tới voi:
- White elephant là một vật mà chi phí bảo trì hay cất giữ cao hơn chính giá trị của nó mà khổ cái lại khó bán đi, có thể là một biệt thự xưa dột nát mà giá trị không đáng chi trí bảo trì, một phi trường xây cất và bảo trì tốn kém nhưng không thu lợi bao nhiêu, hay một món hàng ế tốn chỗ trưng bày vô ích. Gần với ý nghĩa này trong tiếng Việt có thành ngữ "Bỏ thì thương vương thì tội".
- Pink elephant là ảo giác của người say rượu hoặc say ma túy.
Friday, July 3, 2020
Jack
Jack là tên riêng, nhưng cũng được dùng để chỉ người nam với hàm ý coi thường, đại khái như "thằng" trong tiếng Việt nhưng nhẹ nhàng hơn. Có tác giả nói tên Jack bắt nguồn từ chữ jakke trong tiếng Anh trung đại (Middle English) để chỉ chung chung người nam thuộc tầng lớp thấp. Từ đó có những câu như sau:
- You don't know jack: Mày thì biết gì.
- Hit the road jack: Biến đi! Cút đi!
- That's a fact jack: Đó là sự thật cấm cãi!
- You don't know jack: Mày thì biết gì.
- Hit the road jack: Biến đi! Cút đi!
- That's a fact jack: Đó là sự thật cấm cãi!
Wednesday, July 1, 2020
Ch
Đa phần trong tiếng Anh, "ch" phát âm tựa như "chào" trong tiếng Việt theo kiểu điệu đàng của ca sĩ thời nay. Tuy nhiên có nhiều trường hợp "ch" phát âm thành "k". Vậy khi nào "ch" phát âm thành "k"?
Câu trả lời là đại đa số những từ có "ch" phát âm thành "k" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp. Nhưng làm sao biết từ nào có gốc Hy Lạp, từ nào không?
Nói chung trong tiếng Anh, những từ gốc Hy Lạp thường ít nhiều mang tính học thuật. Xét vậy thì trong những từ như chair, cheese, hay cherry, "ch" không phát âm thành "k" vì chúng mang ý nghĩa "bình dân". Ngược lại những từ như chaos (trạng thái hỗn mang), chemistry (hóa học), psychology (tâm lý học) đều có "ch" phát âm thành "k". Từ school cũng có gốc Hy Lạp, nên "ch" đọc thành "k".
Câu trả lời là đại đa số những từ có "ch" phát âm thành "k" có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp. Nhưng làm sao biết từ nào có gốc Hy Lạp, từ nào không?
Nói chung trong tiếng Anh, những từ gốc Hy Lạp thường ít nhiều mang tính học thuật. Xét vậy thì trong những từ như chair, cheese, hay cherry, "ch" không phát âm thành "k" vì chúng mang ý nghĩa "bình dân". Ngược lại những từ như chaos (trạng thái hỗn mang), chemistry (hóa học), psychology (tâm lý học) đều có "ch" phát âm thành "k". Từ school cũng có gốc Hy Lạp, nên "ch" đọc thành "k".
Tenere
"Tenere" không phải là từ tiếng Anh, mà là một dạng động từ tiếng Latin có nghĩa là nắm giữ (tiếng Pháp là tenir). Không phải từ tiếng Anh, nhưng "tenere" là nguồn gốc của một loạt từ tiếng Anh, tất cả đều có ý nghĩa liên quan tới việc nắm giữ. Có thể kể ra:
- maintain: bảo trì, bảo dưỡng, gìn giữ
- pertain: liên quan, có sự liên lạc
- tenacity: sự bền bỉ, không buông ra
- sustain: kéo dài, tiếp tục, tiếp sức
- retain: giữ lại
- tenure: nhiệm kỳ, thời gian giữ chức
- untenable: không bền, không giữ được
- detain: bắt giữ
- abstain: kiêng cữ, giữ mình
- entertain: giải trí (nguyên thủy là giữ sự chú ý)
Như vậy nếu gặp phải từ mới có chứa "ten" hay "tain" thì ta có thể đoán từ đó có liên quan tới sự nắm giữ.
Từ nguyên (etymology) là chuyện của nhà ngôn ngữ học, nhưng nếu biết chút ít cũng rất có lợi như đã chỉ ra ở trên.
- maintain: bảo trì, bảo dưỡng, gìn giữ
- pertain: liên quan, có sự liên lạc
- tenacity: sự bền bỉ, không buông ra
- sustain: kéo dài, tiếp tục, tiếp sức
- retain: giữ lại
- tenure: nhiệm kỳ, thời gian giữ chức
- untenable: không bền, không giữ được
- detain: bắt giữ
- abstain: kiêng cữ, giữ mình
- entertain: giải trí (nguyên thủy là giữ sự chú ý)
Như vậy nếu gặp phải từ mới có chứa "ten" hay "tain" thì ta có thể đoán từ đó có liên quan tới sự nắm giữ.
Từ nguyên (etymology) là chuyện của nhà ngôn ngữ học, nhưng nếu biết chút ít cũng rất có lợi như đã chỉ ra ở trên.
Tuesday, June 30, 2020
Catfish
Ở đây không bàn chuyện loại cá da trơn có trong danh mục thủy sản xuất khẩu của VN, mà là chuyện thời mạng xã hội.
Vào năm 2010 tại Mỹ xuất hiện bộ phim tài liệu mang tên "Catfish" nói về vấn nạn giả mạo danh tính để lừa tình trên mạng xã hội. Cuối phim nhân vật chính mới phát hiện cô gái trẻ độc thân anh ta yêu online lâu nay thực ra đã có chồng và tuổi đã tứ tuần. Tiếp theo đó có show truyền hình nhiều tập cũng mang tên Catfish, cũng khai thác đề tài nói trên. Từ đó từ "catfish" có thêm nghĩa:
- Khi dùng như động từ (to catfish) nó mang nghĩa "giả mạo danh tính để lừa đảo trên mạng xã hội".
- Khi là danh từ, nó có nghĩa "kẻ giả mạo danh tính để lừa đảo trên mạng xã hội".
Ví dụ:
Turns out the girl I thought I met online was just a catfish of a fat old man.
Té ra cô nàng tôi tưởng gặp được trên mạng lại là một gã ba xạo vừa mập vừa già.
Vào năm 2010 tại Mỹ xuất hiện bộ phim tài liệu mang tên "Catfish" nói về vấn nạn giả mạo danh tính để lừa tình trên mạng xã hội. Cuối phim nhân vật chính mới phát hiện cô gái trẻ độc thân anh ta yêu online lâu nay thực ra đã có chồng và tuổi đã tứ tuần. Tiếp theo đó có show truyền hình nhiều tập cũng mang tên Catfish, cũng khai thác đề tài nói trên. Từ đó từ "catfish" có thêm nghĩa:
- Khi dùng như động từ (to catfish) nó mang nghĩa "giả mạo danh tính để lừa đảo trên mạng xã hội".
- Khi là danh từ, nó có nghĩa "kẻ giả mạo danh tính để lừa đảo trên mạng xã hội".
Ví dụ:
Turns out the girl I thought I met online was just a catfish of a fat old man.
Té ra cô nàng tôi tưởng gặp được trên mạng lại là một gã ba xạo vừa mập vừa già.
Dark horse
Nhiều năm về trước trên báo Sài Gòn Tiếp Thị (nay đã đình bản) có bài viết nói ngành công nghệ thông tin của VN là "chú ngựa ô trên bản đồ công nghệ thông tin thế giới." Không biết bạn đọc của tờ báo có hiểu câu đó có ý nghĩa gì không?
Nguyên do là tác giả bài báo dịch hai chữ "dark horse" là "ngựa ô". Trong tiếng Việt "ngựa ô" là con ngựa màu đen, nhưng để chỉ con ngựa màu đen trong tiếng Anh người ta nói "black horse". Còn "dark horse" mang ý nghĩa hoàn toàn khác. "Dark horse" dùng để chỉ một đấu thủ không mấy ai biết nhưng bất ngờ đạt vị trí cao trong một cuộc tranh tài. "Dark horse" cũng để chỉ một người hoặc một nhóm người có năng lực ngấm ngầm không ai biết và có khả năng đạt kết quả khiến mọi người bất ngờ.
Sau đây là một vài ví dụ:
Anna's such a dark horse - I had no idea she published a novel: Anna là người có tài ngầm, tôi không ngờ cô ấy lại có tiểu thuyết được xuất bản.
He was a dark horse in the primaries: Anh ta là một ứng viên khó lường trong vòng bầu cử sơ bộ.
Trở lại bài báo Sài Gòn Tiếp Thị ở trên, lẽ ra nên nói là ngành công nghệ thông tin của VN là một đấu thủ nổi lên bất ngờ trên bản đồ công nghệ thông tin thế giới.
Nguyên do là tác giả bài báo dịch hai chữ "dark horse" là "ngựa ô". Trong tiếng Việt "ngựa ô" là con ngựa màu đen, nhưng để chỉ con ngựa màu đen trong tiếng Anh người ta nói "black horse". Còn "dark horse" mang ý nghĩa hoàn toàn khác. "Dark horse" dùng để chỉ một đấu thủ không mấy ai biết nhưng bất ngờ đạt vị trí cao trong một cuộc tranh tài. "Dark horse" cũng để chỉ một người hoặc một nhóm người có năng lực ngấm ngầm không ai biết và có khả năng đạt kết quả khiến mọi người bất ngờ.
Sau đây là một vài ví dụ:
Anna's such a dark horse - I had no idea she published a novel: Anna là người có tài ngầm, tôi không ngờ cô ấy lại có tiểu thuyết được xuất bản.
He was a dark horse in the primaries: Anh ta là một ứng viên khó lường trong vòng bầu cử sơ bộ.
Trở lại bài báo Sài Gòn Tiếp Thị ở trên, lẽ ra nên nói là ngành công nghệ thông tin của VN là một đấu thủ nổi lên bất ngờ trên bản đồ công nghệ thông tin thế giới.
Subscribe to:
Comments (Atom)