Thursday, July 9, 2020

Lay, laid, lie, lay

Động từ lay này khá là lộn xộn.

1. Lay ở thì hiện tại nghĩa là đặt, để. Dạng quá khứ là laid. Ví dụ:

Lay your books on the table.
Để sách lên bàn đi nghen.

She laid the baby in his crib for a nap.
Bà đặt em bé vào nôi cho nó ngủ.

2. Lay lại là dạng quá khứ của lie nghĩa là nằm, cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Ví dụ:

Remorse lay heavily on him.
Lòng hắn nặng trĩu vì ân hận.

3. Tuy nhiên lie với nghĩa nói dối thì dạng quá khứ là lied. Ví dụ:

You lied to me!
Chàng nói dối em!

Để tóm tắt cho dễ nhớ:

No comments:

Post a Comment