Động từ lay này khá là lộn xộn.
1. Lay ở thì hiện tại nghĩa là đặt, để. Dạng quá khứ là laid. Ví dụ:
Lay your books on the table.
Để sách lên bàn đi nghen.
She laid the baby in his crib for a nap.
Bà đặt em bé vào nôi cho nó ngủ.
2. Lay lại là dạng quá khứ của lie nghĩa là nằm, cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Ví dụ:
Remorse lay heavily on him.
Lòng hắn nặng trĩu vì ân hận.
3. Tuy nhiên lie với nghĩa nói dối thì dạng quá khứ là lied. Ví dụ:
You lied to me!
Chàng nói dối em!
Để tóm tắt cho dễ nhớ:
No comments:
Post a Comment