Thursday, July 9, 2020

"He be" và "she come"

Ngay từ lúc vỡ lòng tiếng Anh bạn đã học phải nói "he is" và "she comes", và suốt một thời gian dài bạn yên trí chỉ như vậy mới là đúng. Rồi một hôm bạn đọc được câu trong đó có "he be" hay là "she come", và bạn cau mày nghĩ ắt có sự lầm lẫn nào đó.

Thật ra bạn đã gặp phải dạng động từ gọi là "subjunctive", tiếng Việt dịch là "thức chủ quan", dùng để diễn tả hành động chỉ có trong ý muốn chủ quan của người nói.

Xét các ví dụ sau đây:

- I insist that he leave now. (Chú ý, he leave chớ không phải he leaves).
Tôi nhất định đòi anh ta rời khỏi đây.
Trong trường hợp này, việc anh ta rời khỏi đây không phải là một thực tế, mà chỉ là trong ý muốn của tôi.

- It is important that she come to the meeting. (she come, không phải she comes)
Cô ấy phải đến dự họp, việc đó rất quan trọng.
Trong câu này việc cô ấy dự họp còn nằm trong lượng định của tôi, chưa phải là thực tế.

- We pray that you be safe.
Chúng tôi cầu nguyện cho anh được bình an. (you be, không phải you are)

- I am running faster lest she catch me
Tôi chạy nhanh hơn kẻo cô ta bắt kịp.

- We asked that it be done yesterday.
Chúng tôi đã yêu cầu việc đó phải xong từ hôm qua.

Nói chung, động từ dạng subjunctive như trên thường dùng diễn tả ý muốn, yêu cầu, ra lệnh, khuyến cáo hoặc sự cần thiết. Nó thường theo sau các động từ như insist (khăng khăng đòi), suggest (gợi ý), demand (yêu cầu), prefer (thích hơn). Nó cũng dùng sau it is best that (tốt nhất là), it is crucial that (tối quan trọng là), it is desirable that (mong muốn là), it is a good idea that (nên), it is a bad idea that (không nên). Nó cũng dùng sau in order that để chỉ mục đích. Tuy nhiên sau hope (hy vọng) và expect (trông đợi, nghĩ là sẽ xảy ra) thì lại không dùng subjunctive.

Động từ ở dạng subjunctive dùng dạng nguyên mẫu cho tất cả các ngôi, không thêm "s" cho ngôi thứ ba số ít: I be, you be, he be; I come, you come, she come. Ở thể phủ định chỉ cần thêm not trước động từ. Ví dụ:

The company asked that employees not accept personal phone calls during business hours.
Công ty yêu cầu nhân viên không nghe điện thoại riêng trong giờ làm việc.

Dạng subjunctive được dùng khá phổ biến trong American English. Trong British English, nó thường được thay bằng dạng tương đương gồm có should đi trước động từ. Ví dụ:

I only ask that he should cease behaving in this extraordinary manner.
Tôi nói anh ta đừng có cư xử kiểu quái đản vậy nữa.

Trong đàm thoại thường ngày người Anh còn có thể đặt câu khác đi nhằm tránh động từ dạng subjunctive, thậm chí có khi bỏ hẳn luôn việc dùng subjunctive.

No comments:

Post a Comment